Bệnh viêm tụy cấp: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Viêm tụy cấp là gì?

Tụy là cơ quan trong cơ thể có hai chức năng chính là tiết dịch tụy và insulin. Dịch tụy giúp dễ tiêu hóa và hấp thu thức ăn, đặc biệt là dầu mỡ. Ngược lại, insulin do tụy tiết ra có chức năng hấp thu đường từ máu vào các tế bào trong cơ thể.

Việc tụy bị viêm cấp tính sẽ gây ảnh hưởng nhiều mức độ khác nhau đến mô xung quanh hoặc các tạng ở xa.

Nguyên nhân:

1. Tắc nghẽn ống tụy:

Đây là nhóm nguyên nhân phổ biến nhất, đặc biệt là sỏi mật. Sỏi mật chiếm khoảng 40% nguyên nhân gây viêm tụy cấp. Kế đến là u tụy, hẹp cơ vòng Oddi, nhiễm ký sinh trùng, dị vật trong bóng Vater.

2. Rượu bia:

Rượu chiếm khoảng 30% nguyên nhân gây ra bệnh viêm tụy cấp. Bình thường, gan sẽ giải độc rượu bằng cách dùng men peroxisome để oxy hóa cồn.

Tuy nhiên, khi nồng độ cồn quá cao, tụy sẽ tham gia chuyển hóa cồn thành FAEE. Các FAEE này sau khi được tạo ra sẽ làm chết các tế bào tụy, từ đó gây ra viêm tụy.

3. Tăng triglyceride máu:

Là nguyên nhân của khoảng 5% các trường hợp nhập viện. Khi triglyceride máu cao, men lipase sẽ phân hủy chúng tạo thành các axit béo tự do. Các axit béo này sẽ làm tổn thương vi mạch trong tụy, từ đó kích thích phản ứng viêm.

Triệu chứng viêm tụy cấp:

Đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất trong bệnh viêm tụy cấp (95%). Cơn đau xuất hiện đột ngột ở thượng vị hoặc quanh rốn. Đau âm ỉ, liên tục, cường độ tăng dần, có thể lan ra sau lưng. Thường bệnh nhân sẽ giảm đau khi ngồi cúi người ra trước hoặc nằm nghiêng trái.

Buồn nôn, nôn thường xảy ra trong 85% trường hợp. Tuy nhiên, sau khi nôn vẫn không giảm đau bụng. Ngoài ra, bệnh nhân có thể có các triệu chứng khác như:

  • Sốt nhẹ (60%).
  • Đề kháng thành bụng.
  • Điểm đau Mayo Robson: Giao điểm của bờ ngoài cơ cột sống lưng và xương sườn XII bên trái.
  • Bầm vùng hông lưng (dấu Grey Turner).
  • Bầm quanh rốn (dấu Cullen).
  • Vàng da nhẹ.
Dấu Cullen và dấu Grey Turner trong bệnh viêm tụy cấp

Cận lâm sàng:

Xét nghiệm máu thường thấy bạch cầu, CRP tăng. Amylase hoặc lipase máu tăng 3 lần là dấu hiệu đặc trưng cho bệnh viêm tụy cấp. Ngoài ra, ALT và bilirubin cũng có thể tăng nếu nguyên nhân là do sỏi mật.

Các chẩn đoán bằng hình ảnh giúp phát hiện bao gồm X quang, siêu âm bụng, ERCP, chụp CT và MRI. Trên X quang sẽ thấy hình ảnh vôi hóa tụy, quai ruột canh gác, tăng khoảng cách dạ dày và đại tràng.  ERCP (nội soi  mật tụy ngược dòng) giúp tìm nguyên nhân gây viêm tụy cấp tái phát nhiều lần.

Điều trị viêm tụy cấp:

Mục tiêu của điều trị bệnh viêm tụy cấp là làm giảm phản ứng viêm quanh tụy, từ đó dần hồi phục. Việc trung hòa axit dạ dày bằng Cimetidine sẽ giúp giảm bài tiết dịch tụy, từ đó giảm phản ứng viêm. Ngoài ra, cần giảm đau bằng Meperidine và truyền dịch,điện giải (nhất là Kali).

Nếu bệnh nhân có thể ăn uống được, cần cho ăn càng sớm càng tốt (trong vòng 24 giờ nhập viện). Nếu không ăn uống được, cần đặt sonde mũi – dạ dày. Thức ăn nên ăn theo thứ tự: cháo đường – cơm nhão – cơm thường.

Nếu viêm tụy cấp nặng, điều trị nội khoa không hiệu quả, có biến chứng hoặc diễn tiến xấu dần, việc phẫu thuật sẽ được đặt ra.

Chia sẻ bài viết: